Chip U, M, HQ,H ,Y, K là gì? Sự khác biệt giữa các bộ vi sử lý của intel

Có thể bạn chưa biết ! Trên CPU của intel của bạn thường thấy những chữ cái đi kèm sau tên CPU như: K, M, H, HQ, U, Y? Vậy những chữ cái đó có ý nghĩa gì ? Hãy cùng maytinhkhoe tìm hiểu về các ký tự trên của những sản phẩm “CORE IX”nhé!

1.Chip có ký hiệu các hậu tố?

Hiện nay các con chip trên thị trường ngày càng được phổ biến rộng rãi, với chip intel chiếm 85% còn lại là 15% của AMD, Vậy nên bài viết này maytinhkhoe sẽ tập trung chủ yếu về giải thích  các con chip của intel vì số lượng hiện tại nó cung cấp ra thị trường rất lớn cũng như thị phần chiếm đa số .

Những hậu tố được intel đặt tên cho ta biết được đặc trưng của dòng chip đó dựa vào 2 yếu tố là hiệu năng xử lý và khả năng tiết kiệm điện năng đây cũng là phần quan trọng nhất việc giải thích ý  nghĩa của các ký tự  CPU intel.

CPU đã đặt tên các vi xử lý Code i theo công thức sau:

Công thức :Tên vi xử lý = Intel Core + Tên dòng CPU + Số thứ tự hệ + Hậu tố đặc biệt

2. Các chip phổ biến trên máy tính latop

2.1 chip U-Ultra-low power

Đây là dòng chip tiêu thụ điện năng ít và khi sử dụng máy ít bị nóng hơn nên sẽ cho thời lương pin sử dụng lâu hơn, Phần lớn người dùng văn phòng hiện nay sẽ sử dung chip U của intel vì vi sử lý chip U là con chip tiết kiệm điên năng,dùng để xử lý các tác vụ văn phòng như soạn thảo văn bản, xem phim,giải trí nhẹ nhàng… Với chip intel U-series máy có thể tương thích với các loại RAM DDR4  và dung lượng RAM tối đa là 32GB RAM DDR4 2133 hoặc DDR3L-1600.

Những đặc điểm của dòng chip U là:

  • Tiết kiệm pin:Chip U giúp kéo dài thời lượng pin, rất thuận tiện cho bạn di chuyển nhiều khi ra ngoài.
  • Mát máy: Chip U xử lý dữ liệu êm và mát,không nóng như các dòng chip M cũ
  • Xử lý nhanh các tác vụ Nếu nhu cầu sử dụng laptop của bạn là văn phòng,lướt web,giải tri,chơi game,chỉnh sửa ảnh thì con chip U này hoàn toàn có thể đảm nhiêm được.

2.2 Chip M-Mobile Processor

Đây là dòng chip dành cho các laptop business hiện đại,những mẫu laptop lai,những dòng ổn định,xung nhịp mạnh mẽ thích hợp với việc chơi game và đồ họa vì sử lý nhanh nên lượng nhiệt tỏa ra cũng là tương đối.

Mặc dù lượng xung nhịp mạnh và ổn định thì nhiều lượng tỏa ra khá  nhiều nó tỷ lệ nghịch với xu hướng hiện nay máy laptop ngày càng nhỏ gọn và pin trâu xử lý nhanh và không nóng máy.

Vì vậy nên từ năm 2014 con chip M càng vắng bóng trên thị trường thay vào đó bằng chip U. Chip M chỉ còn tích hợp trên những dòng có độ dày tương đối cho đồ họa trung bình.

2.3 Chip HQ

Con chip này thường được sử dung cho các dòng laptop có hiệu năng cao,đặc biệt các laptop chơi game, đi kèm là mức tiêu thụ điên năng là khá cao , Các lại laptop này con được trang bị Card đồ họa rời mạnh mẽ  với mực tiêu thụ khá khủng khiếp không kém gì so với chip M.

2.4 Chip Y-Extremely low power

Đây là dòng chip được trang bị trên hầu hết những mẫu Ultrabook nhỏ gọn, tiện di chuyển, với mức tiêu thụ điện năng là khá ít  được nhiều người dùng lựa chọn.

2.5 Chip H

Con chip này mang đến hiệu năng xử lý vượt trội dùng cho các dòng latop gaming hay worksation, đáp ứng với mọi tác vụ nặng như các tựa game như: Liên minh huyền thoại ,Photoshop, chỉnh sửa video,đồ họa 3D……

3.Sự khác biệt giữa các bộ vi xử lý của intel

Các thế hệ của CPU Intel Core i3,Core i5 và Core i7  đã ra đời kể từ đó nhưng hầu hết người tiêu dùng đã đặt ra những câu hỏi như:

Intel Core i3, Core i5 hay Core i7? Có gì khác biệt? Nó có đáng để sở hữu một chiếc CPU với tốc độ xung nhịp nhanh hơn hay các tính năng nâng cao như siêu phân luồng?

Nếu bạn chỉ nhìn vào giá trị “Core IX” ,(X thay đổi từ 3 đến 9) để nhận biết được thứ hạng và hiệu năng của vi xử lý Intel sẽ chưa hoàn toàn đúng. Trong cấu trúc tên của vi xử lý Intel còn có thêm các chữ số, chữ cái  Như ở bên trên mình đã giới thiệu.

Các ký tự này giúp cho bạn biết nhiều hợn về hiệu xuất hay chức năng của con chip đó.

Cụ thể như sau:

  • Chip core “i3”: Đây là vi xử lý tầm thấp giá thành rẻ và có hiệu năng ổn định rành cho các dàn máy tính có ngân sách hạn hẹp .
  • Chip Core “i5”: Là vi xử lý tầm trung, so với các dùng Core i3 thì nó có hiệu năng cao hơn đáng kể và điều tất nhiên là giá thành của sản phẩm này cũng cao hơn.
  • Chip Core “i7”: Là vi xử lý cấp cao, có hiệu năng rất tốt thích hợp cho các mục đích chuyên nghiệp như chỉnh sửa ảnh đồ họa,chơi game cấu hình cao như: BUBG,Liên minh…….
  • Chip Core “i9”: Đây là vi xử lý cao nhất, có xung nhịp mạnh mẽ nhất có thể đáp ứng được mọi tác vụ chuyên nghiệp như:chỉnh sửa ảnh cắt ghép video,thiết kế đồ họa và tất nhiên thì giá thành của sản phẩm này có giá cũng khá cao.

Tính đến thời điểm hiện tại đã có 10 đời Core iX của Intel được phát hành và toàn bộ vi xử lý thuộc đời thứ 10 này đều có tên hiệu bắt đầu bằng chữ số “10”.

Tương tự như vậy, các vi xử lý thuộc các đời khác cũng có tên hiệu bắt đầu bằng số thự tự đời tương ứng.

Ngoài ra, Intel cũng đặt tên riêng cho mỗi đời Core iX của mình nhằm giúp cho người dùng dễ nhớ hơn.

Ví dụ như Core iX thế hệ thứ 5 là Haswell, thế hệ thứ 6 là Broadwell, thế hệ thứ 7 là Sky Lake, thế hệ thứ 8 có tên Coffee Lake, thứ 9 là Ice Lake, thứ 10 là Comet Lake…

Với các chữ số trên ta có thể biết được hiệu năng của vi xử lý khi so sánh cùng thế hệ và cùng dòng Core iX. Ví dụ như:Core I5-8600 sẽ có tốc độ xử lý nhanh hơn  và mạnh hơn tốc độ xử lý của Core i5-8400.

Sự khác biệt rõ nhất là nằm ở tốc độ xung nhịp  và tốc độ tăng xung nhịp , tốc độ xử lý các con chip tỷ lệ thuận với tốc độ tăng xung nhịp.

Ví dụ: Với con Chip Core I5-8600 với xung nhịp là 3,1Ghz mạnh mẽ hơn và có khả năng xử lý tác vụ nhanh hơn Chip Core i5-8400 với xung nhịp là 2,8Ghz.

Nhận Xét:

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *